goto top
Trở về đầu trang
CAPTCHA
Mã bảo mật để ngăn chặn thư rác
Image CAPTCHA
Vui lòng nhập các ký tự bên trái để chống spam
  Liên hệ
NAVETCO NAVETCO

Kích thích tố

OXYTOCIN

( Injectable Solution )

Composition:

  • Oxytocin  10 IU
  • Excipient q.s.  1 ml

Indications:

Uterine inertia, retention of the placenta, agalactia, prevention of haemorrhages after caesarean section or hard delivery.

Target species:

Cattle, pigs, horses, sheep, goats, dogs and cats.

Administration and Dosage:

  • By intramuscular or intravenous injection. In mares by slow intravenous infusion (over 1 hour).
  • Obstetrics:
    • Cow: 20-50 IU / animal by intramuscular injection.
    • Sow: 10-40 IU / animal by intramuscular injection.
    • Mare:
      • 20-50 IU / animal by intramuscular injection.
      • 40-50 IU per animal by slow intravenous infusion (over 1 hr)
    • Ewe: 5-30 IU per animal by intramuscular injection.
    • Goat: 5-15 IU per animal by intramuscular injection.
    • Bitch:
      • 0.5- 3 IU per animal depending on bodyweight by intramuscular injection. (administration during delivery).
      • 0.3- 2 I.U intravenous or 1-10 IU by intramuscular injection. (administration post-partum).
    • Queen:
      • 0.3- 1 IU per animal depending on bodyweight by intramuscular injection. (administration during delivery).
      • 0.15- 1 IU intravenous or 1-3 IU by intramuscular injection. (administration post-partum).
    • During or shortly after delivery the minimum dose should be administered in all large animal species; this dosage can be repeated after approximately 30 minutes. The maximum dose should be administered when several hours have passed since delivery.
  • Milk letdown:
    • Cow and mare: 10-40 IU.
    • Ewe, goat and sow: 5-20 IU.
    • Queen and bitch: 1-10 IU.

Withdrawal period:

0 day.

Storage:

Store at 2-8oC, protect from light, do not freeze.

Packaging:

20ml, 50ml, 100 ml/ bottle.

DEXASONE

( Injectable Solution )

Composition:

  • Dexamethasone   1 mg
  • Excipient q.s.  1 ml

Indications:

Use in the case of ketosis, inflammation (arthritis, arthrosynovitis, tendinitis, bursitis, etc.), pig oedema disease, dermatitis, pruritus, allergies, and inflammation and stress control during bacterial disease and acute bovine and porcine mastitis (in association with antibiotic treatment).

Target species:

Horses, cattle, swine, cats, dogs.

Administration and Dosage:

  • By intravenous, intramuscular, intraarticular injection.
    • Horses and cattle: 10 ml (0.02 - 0.04 mg/kg)
    • Calves, foals and swine: 5ml (0.05 - 0.1 mg/kg)
    • Piglets: 0.5 - 1 ml (0.05 - 0.2 mg/kg)
    • Cats and dogs: 0.5 - 1 ml (0.05 - 0.2 mg/kg).
  • Dexasone is intended for singular administration, but can eventually be repeated once after a period of 24 hours.

Withdrawal period:

  • Cattle: 16 days.
  • Swine: 3 days
  • Horses: 24 days. Not to be used in horses producing milk for human consumption.

Storage:

Keep in cool and dry place, protect from light, at room temperature (15-25oC).

Packaging:

20ml, 50ml, 100 ml/ bottle.

NAVET - PROSTAG

THÀNH PHẦN:

Trong 2ml chứa: 

  • Cloprostenol Na 184 mcg (Tương đương 175 mcg Cloprostenol)
  • Dung môi vừa đủ 2 ml

CÔNG DỤNG:

  • Navet-Prostag dùng để kích thích nái đẻ đồng loạt. Việc cho nái đẻ đồng loạt tránh được tình trạng nái đẻ vào ban đêm, đẻ rải rác, giúp trại thuận lợi trong quản lý, tiết kiệm chi phí.
  • Navet-Prostag còn có tác dụng giúp nái đẻ dễ dàng hơn, giảm tỷ lệ chết heo sơ sinh.
  • Gây động dục hàng loạt.
  • Trị chứng không động dục, động dục ẩn do tồn lưu thể vàng.
  • Tống dịch sản, nhau sót, thai chết ra ngoài.
  • Pha vào tinh dịch giúp tăng tỷ lệ thụ thai.

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG: 

  • Heo: Tiêm bắp thịt. Liều 2ml/con.
    • Dùng để kích thích nái đẻ đồng loạt. Bình quân heo nái mang thai 115 ngày, tiêm Navet-Prostag vào ngày thứ 112, nái sẽ đẻ sau khi tiêm từ 24-32 giờ.
    • Phòng viêm tử cung, chống sót nhau: Tiêm 1 liều sau khi nái đẻ 48 giờ.
    • Tăng tỷ lệ đậu thai, số con/lứa: pha 1ml vào liều tinh.
  • Trâu, bò: Tiêm bắp thịt. Liều 4ml/con.
    • Kích thích lên giống và rụng trứng: Tiêm vào ngày 10-15 của chu kỳ động dục, thú sẽ động dục sau 3-4 ngày. Nếu không động dục, 11 ngày sau tiêm nhắc lại 1 liều. Cho thú thụ tinh 3-4 ngày sau khi tiêm.
    • Trị không động dục, động dục ẩn: Tiêm 1 liều. Nếu không động dục, 11 ngày sau tiêm nhắc lại 1 liều.
  • Ngựa: Tiêm bắp thịt. Liều 2ml/con.
    • Gây động dục: Tiêm 2 liều cách nhau 14-18 ngày. Trứng rụng vào ngày 6-12 sau mũi tiêm lần 2, có thể phối giống.
    • Trị viêm tử cung: Tiêm 1-2 lần.
  • Dê, cừu: Tiêm bắp thịt. Liều 3-4ml/con.
    • Gây động dục: Tiêm vào ngày thứ 5 của chu kỳ động dục và nhắc lại sau 11 ngày. Động dục xuất hiện 30-48 giờ sau mũi tiêm lần 2.
    • Gây đẻ đồng loạt: Tiêm 1 mũi vào ngày 144 trở đi của thời kỳ mang thai. Thú sẽ đẻ sau đó 28-60 giờ.
  • Chó, mèo: Tiêm bắp thịt hoặc dưới da. Liều 0,01ml/kg thể trọng (Có thể pha loãng thuốc với nước muối sinh lý hoặc nước cất để dễ tiêm).
    • Gây sẩy thai: Tiêm nửa thời gian đầu của thời kỳ mang thai. Tiêm 3 lần, cách nhau 48 giờ.
    • Trị viêm tử cung: Tiêm 1-2 lần.

CHÚ Ý :

  • Ngưng sử dụng thuốc trước khi giết thịt: 24 giờ sau khi tiêm.
  • Tránh tiêm thuốc cho nái quá sớm sẽ làm cho thú đẻ non, heo con sinh ra yếu.
  • Phụ nữ mang thai tránh tiếp xúc trực tiếp với thuốc qua da.

DẠNG TRÌNH BÀY: 

Đóng chai 10ml, 20ml.

BẢO QUẢN:

Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

NAVET-PROSTAG

( Injectable Solution )

Composition:

  • Cloprostenol (as 92 mcg Cloprostenol Na)87.5 mcg
  • Excipient q.s. 1ml

INDICATIONS: 

  • Cattle (heifers, cows):
    • To schedule the time of oestrous and ovulation and for cycle synchronization in animals with an ovulatory cycle when applied during the diestrus (induction of oestrus in non-detected oestrus, synchronisation of oestrus).
    • Anoestrus and uterine disorders caused by a progesterone-induced oestrous cycle blockade (induction of oestrous in anoestrus, endometritis, pyometra, corpus luteal cysts, follicular luteal cysts, shortening of the sexual rest period).
    • Induction of abortion up to day 150 of pregnancy.
    • Mummified foetuses.
    • Induction of parturition
  • Pigs (sows): Induction or synchronisation of farrowing from day 114 of pregnancy onwards (day 1 of pregnancy is the last day of insemination).

Target species:  

Cattle (heifers, cows) and pigs (sows).

Administration and dosage:

  • By intramuscular injection in cattle (heifers, cows).
  • By deep intramuscular injection in pigs (sows) (with a needle at least 4 cm long).
    • Cattle (heifers, cows): 0.5 mg Cloprostenol/animal corresponding to 5.7 ml/animal.
      In order to synchronize oestrus in a cattle herd, it is recommended that the product is administered on two occasions with an 11-day interval between treatments.
    • Pigs (sows): 0.175 mg Cloprostenol/animal corresponding to 2.0 ml/animal.
      Single administration.

Withdrawal period:

  • Cattle, pigs (meat and offal): 2 days.
  • Cattle (milk): zero hours.

STORAGE:

Keep in cool and dry place, protect from light, at room temperature (15-25oC).

Packaging:

20ml, 50ml/bottle.

OXYTOCIN

THÀNH PHẦN:

  • Oxytocin 20 UI
  • Dung môi vừa đủ 2 ml

CÔNG DỤNG:

Oxytocin có cơ chế tác dụng làm hưng phấn cơ trơn được ứng dụng trong thú y để:

  • Dục đẻ: Đặc biệt khi cổ tử cung đã hoàn toàn mở, nhưng co bóp yếu, thuốc sẽ làm tăng co bóp tử cung.
  • Chống xuất huyết tử cung sau khi sinh.
  • Kích sữa: Dùng cho thú cái vừa đẻ xong nhưng thiếu sữa.
  • Các công dụng khác: Oxytocin dùng trị các chứng liệt ruột, chướng ruột,...

CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:

  • Tiêm bắp thịt, dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Liều dùng:
    • Trâu, bò, ngựa: 50 - 100 UI.
    • Heo, cừu, dê: 30 - 50 UI.
    • Chó, mèo: 5 - 10 UI.              
  • Thời gian ngưng sử dụng thuốc:
    • Giết thịt: 0 ngày.
    • Lấy sữa: 0 ngày.

CHÚ Ý:

  • Khi dùng thuốc để dục đẻ: Nên chia tổng liều làm 3 lần để tiêm: Lần đầu tiêm khoảng 1/3, qua 5 - 10 phút theo dõi chặt chẽ tình trạng co bóp tử cung, và tiếng tim thai, nếu thấy chưa đủ liều thì tiêm tiếp 1/3 nữa, lúc đẻ xong tiêm hết thuốc còn lại.
  • Khi trị các chứng khác: Xuất huyết tử cung, liệt ruột… dùng liều gấp đôi.
  • Không dùng Oxytocin trong các trường hợp:
    • Gia súc bị các bệnh viêm thận, viêm cơ tim.
    • Khi cổ tử cung chưa hoàn toàn giãn nở.
  • Chỉ dùng trong thú y.

TRÌNH BÀY:

Ống 2 ml. Hộp 100 ống x 2 ml.

BẢO QUẢN:

Nơi khô mát, tránh ánh sáng.